lề lối
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cách thức, phương pháp đã trở thành thói quen, nếp quen thuộc trong công việc hoặc sinh hoạt: "Lề lối" chỉ một trình tự, cách làm việc đã được hình thành và lặp đi lặp lại lâu ngày, trở thành thói quen hoặc quy củ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lề lối làm việc của ông ấy rất khoa học và ngăn nắp.
- Cần phải thay đổi những lề lối cũ kĩ, lạc hậu để nâng cao hiệu quả.
- Mỗi gia đình thường có những lề lối sinh hoạt riêng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "theo lề lối cũ": làm việc theo cách thức truyền thống, đã có từ lâu.
- Công xưởng này vẫn hoạt động theo lề lối cũ.
- "lề lối nếp nghĩ": chỉ cách suy nghĩ, tư duy đã thành thói quen.
- Phải thoát khỏi lề lối nếp nghĩ cũ thì mới có thể sáng tạo.
Biến thể và từ gần giống
- Lề thói (danh từ): thói quen, tập quán (thường mang sắc thái hơi tiêu cực, chỉ thói quen không hay).
- Anh ta khó bỏ được những lề thói xấu.
- Nề nếp (danh từ): nếp sống, trật tự, kỷ cương đã được thiết lập (thường mang nghĩa tích cực).
- Nhà trường cần giữ gìn nề nếp học tập.
- Cách thức (danh từ): phương pháp, hình thức tiến hành một việc gì đó (nghĩa rộng và trung tính hơn).
- Thói quen (danh từ): việc làm, cách ứng xử đã quen thuộc do lặp đi lặp lại.
Từ đồng nghĩa
- Cách làm: phương pháp thực hiện công việc.
- Phương thức: cách thức, hình thức tiến hành.
- Tập quán: thói quen, lối sống đã hình thành trong cộng đồng.
Từ trái nghĩa
- Sự đổi mới: hành động hoặc kết quả của việc thay đổi theo hướng mới mẻ.
- Sự phá cách: sự thoát khỏi khuôn mẫu, lối mòn thông thường.
- Sự ngẫu hứng: hành động theo cảm hứng nhất thời, không theo khuôn phép có sẵn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Lề lối làng xóm": chỉ những phong tục, tập quán, quy ước chung của một cộng đồng làng xã.
- Anh ta sống xa quê lâu ngày nên không còn rành những lề lối làng xóm nữa.
- Cách thức đã quen : Lề lối làm việc.